Cách chọn máy in phù hợp với nhu cầu sử dụng

Chi phí bỏ ra để có một chiếc máy in không phải là nhỏ nên bạn phải biết sử dụng chiếc máy in này một cách hợp lý và hiệu suất, đảm bảo ít xảy ra lỗi máy in. Bạn cần phải suy nghĩ cẩn thận và xem các chức năng máy in đó có đáp ứng được đủ yêu cầu của bản thân hay không.

1/ Xem xét mục đích sử dụng:

Trước khi mua máy bạn nên suy nghĩ xem bạn cần máy in để in những kiểu gì, đang cần nhất là loại máy in đen trắng hay máy in màu. Tính năng in màu hiện đại có thể sẽ giúp ích cho bạn 1 lúc nào đó nhưng không phải là phần lớn thời gian bạn cần đến chức năng đó của máy in. Thêm vào đó máy in đen trắng thường hoạt động nhanh hơn máy in màu cũng như giá cả thấp hơn. Chính vì vậy bạn không nên suy nghĩ quá tham lam mà hãy tập trung vào những gì bạn đang cần máy in, máy photocopy phục vụ cho mình.

2/ Hiểu rõ các thông số máy in:

Với bất kì một loại máy móc điện tử nào cũng đều có những thông số kỹ thuật riêng biệt, máy in hay các loại máy văn phòng cũng như vậy… Việc đi sắm sửa máy in nhưng lại không biết rõ về các loại thông số kỹ thuật của máy rất dễ khiến cho bạn rơi vào tình trạng bối rối và băn khoăn không biết chọn loại máy nào cho phù hợp với mục đích của mình. Sau đây là một số kí hiệu về thông số đặc trưng của máy in mà bạn nên biết để có cách chọn máy in laser phù hợp:

Độ phân giải DPI: Chỉ số DPI (Dots-per-Inch) là số liệu đo được về số lượng điểm mà máy in có thể in được trên một Inch vuông giấy. Vì vậy nên thông số DPI này càng cao thì bản in ấn sẽ càng có chất lượng, độ sắc nét càng lớn. Đối với các loại máy in bình thường thì 150 dpi sẽ đáp ứng vừa đủ đối với công việc in ấn chữ thông thường nhất, loại máy in 300 dpi thì có thể in ấn được các hình ảnh hay logo nhãn hiệu sắc nét hơn. Công nghệ in laser cao cấp khiến máy in có thể có chỉ số từ 600-2000 dpi giúp cho các bản in ấn vừa sắc nét, giấy trắng sáng.

Tốc độ in Ppm (Papers-per-minute): Thông số tốc độ in này cho biết năng suất in ấn bình thường của máy in sẽ được bao nhiêu bản in ấn trong một phút. Ngoài ra bạn còn có thể bắt gặp các ký hiệu tương tự về năng suất in ấn khác như ipm (images-per-minutes)- chỉ số lượng ảnh mà máy có thể in trong một phút.

Duplex: Kí hiệu này chứng tỏ máy in của bạn có chức năng in được giấy 2 mặt mà không cần phải đảo mặt giấy. Paper Tray: Trữ lượng khay giấy cùng các thông số giấy đi kèm giúp bạn lựa chọn được loại giấy phù hợp với máy in.

Các loại kết nối máy in: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy in có cổng kết nối đa dạng như USB, kết nối qua Wifi,… Loại máy đi kèm với thông số Stand-Alone Printing hay tên khác như Stand-Alone, Walk-Up có nghĩa là máy bạn có thể kết nối với USB trực tiếp.